Hạt tiêu Tiên Phước

Đặc sản quà tặng
Đặc sản quà tặng

Hạt tiêu Tiên Phước

Giá :
400.000 đ
Quy cách đóng gói :
Tiêu Tiên Phước có hương vị rất riêng, thơm, cay đặc trưng, tỉ lệ tạp chất và hạt lép rất thấp nên được nhiều người tiêu dùng ưa chuộng. Nhờ đó, giá bán của tiêu Tiên Phước thường rất cao và tương đối ổn định.
  • Đảm bảo 100% về chất lượng.
  • Các sản phẩm đã được cấp chứng nhận An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm.
  • Giao hàng toàn Quốc, nhanh chóng tận nơi.
  • Phương thức thanh toán linh hoạt: Nhận hàng mới trả tiền (COD), Có hỗ trợ thanh toán qua VISA, Master Card.
  • Cam đoan hoàn tiền nếu không hài lòng về chất lượng sản phẩm.
  • Giao hàng miễn phí nội thành Đà Nẵng với đơn hàng từ 500.000VND trở lên.
  • Lưu ý: giá trên chưa bao gồm phí vận chuyển.

Hình ảnh thực tế

  • Tiêu Tiên Phước có hương vị rất riêng, thơm, cay đặc trưng, tỉ lệ tạp chất và hạt lép rất thấp nên được nhiều người tiêu dùng ưa chuộng. Nhờ đó, giá bán của tiêu Tiên Phước thường rất cao và tương đối ổn định. Mỗi cây tiêu nếu được trồng và chăm sóc tốt thì 3 - 5 năm sẽ cho trái, mỗi cây trưởng thành thì mỗi vụ cho 5 - 7kg tiêu khô.
    Chất lượng vượt trội của tiêu Tiên Phước là do điều kiện tự nhiên, giống tạo ra. Điều kiện tự nhiên như đất, nước, khí hậu ở vùng này phù hợp cho cây tiêu tồn tại lâu đời. Hộ trồng nhiều tiêu chỉ vài chục trụ, ít thị vài trụ. Canh tác cây tiêu từ bao đời nay, theo tập quán quảng canh, không tưới, nên năng xuất thấp, dưới 1 tấn/ha. Các giống tiêu như tiêu Lộc Ninh, Vĩnh linh, Ấn Độ,… trồng ở vùng này cho hạt không đạt hương vị như giống tiêu Tiên Phước.

    Tiên Phước có nhiều đặc sản như tiêu, quế, chuối ép, lòn bon…. Ngoài giá trị về văn hóa, ẩm thực, kinh tế….. mỗi đặc sản còn là một vị thuốc. Bài này giới thiệu một số cách dùng hạt tiêu để chữa bệnh.
    Hạt tiêu hay còn gọi là hồ tiêu, có tên khoa học: Piper nigrum L, thuộc họ Hồ tiêu (Piperaceae). Nó được sử dụng làm thuốc ở nhiều nước trên thế giới; ở Trung Quốc, hạt tiêu được chế thành cao dán để chữa hen; người Ấn Độ, dùng hạt tiêu để chữa dịch tả, tăng cường sức khỏe cho cơ thể yếu mệt sau khi sốt và phòng tái phát bệnh sốt rét; ở Indonesia dùng tiêu làm thành phần của một số loại thuốc bổ, thuốc giảm đau cho phụ nữ sau đẻ; còn người Nepan, tiêu được phối hợp với nhiều vị thuốc khác để làm thuốc chữa cảm lạnh, cảm cúm, khó tiêu, viêm khớp. Các chuyên gia vật lý trị liệu ở Nga, qua 1 thời gian nghiên cứu, đã rút ra kết luận: tinh dầu chiếc xuất từ hạt tiêu khi đem nhỏ vài giọt vào bồn tắm sẽ mang lại cảm giác minh mẫn, tỉnh táo hơn, và điều quan trọng nhất là làm tăng ham muốn tình dục.
    Một số nghiên cứu dược lý học hiện đại cho thấy: (1) Dùng liều nhỏ tăng dịch vị, dịch tụy, kích thích tiêu hóa ăn ngon, nhưng liều lớn kích thích niêm mạc dạ dày gây sung huyết và viêm cục bộ, gây sốt, viêm đường tiểu, đái ra máu. (2) Piperin và piperidin trong hạt tiêu gây độc ở liều cao, piperidin làm tăng huyết áp, làm tê liệt hô hấp và một số dây thần kinh (50mg/kg cân nặng). Piperin tiêm bắp cho thỏ và chuột bạch hoặc cho hít hơi với liều cao thì sau một thời gian kích thích ngắn, có hiện tượng thở nhanh lên chân sau tê liệt rồi mê hoàn toàn, co quắp, chết do ngừng thở. Giải phẩu thi thể, các phủ tạng đều có hiện tượng xuất huyết. (3) Hồ tiêu có tác dụng sát trùng, diệt ký sinh trùng, gây hắt hơi. Mùi Hồ tiêu đuổi sâu bọ nên được dùng để bảo vệ quần áo len khỏi bị sâu cắn. (4) Ankaloit hồ tiêu có tác dụng an thần đối với chuột nhắt rõ rệt.

    Theo đông y, hạt tiêu có tác dụng làm ấm bụng, giảm đau, chống nôn, kích thích tiêu hóa (kích thích vị giác giúp ta có cảm giác ngon miệng, kích thích bộ máy tiêu hóa làm việc, tăng cường chức năng hoạt động của tuyến tụy). Liều thường dùng mỗi ngày: cho vào thuốc thang 2-4g, thuốc tán 1-2g, dùng ngoài lượng vừa đủ. Kiêng kỵ: người âm hư nội nhiệt (trong người nóng), phụ nữ có thai
    Để chữa tê thấp có thể ngâm hạt tiêu, đại hồi, phèn chua với rượu, dùng xoa bóp ngoài. Còn nếu bị đau răng, sâu răng, việc xát bột tiêu vào chân răng có thể giúp làm giảm cơn đau và diệt khuẩn. Khi trẻ con bị tiêu chảy: lấy 1-2 hạt tiêu sọ (tiêu trắng) tán bột bỏ vào rốn của trẻ, dùng băng dính dán lại 24 giờ thay 1 lần, có thể dùng 2-3 lần. Người bị sa dạ dày lấy 15g tiêu sọ mỗi ngày, nấu canh dạ dày heo hay dê hay cừu, trộn vào ăn. Đau bụng, dạ dày do lạnh bột tiêu 5g, gạo tẻ 50-60g, nấu cháo ăn. Phụ nữ đau bụng kinh (thống kinh) dùng bột tiêu sọ 1g, nuốt với khoảng 1 ly rượu trắng hâm nóng. Trẻ con thiếu canxi dùng tiêu sọ 20 hạt, vỏ trứng gà 2 cái, sao vàng lên, nghiền thành bột, chia 4 phần, mỗi lần uống 1 phần. Người mệt, hồi hộp: tiêu sọ 2g, đậu xanh 20g; tán mịn, trộn đều, ngày uống 4 – 6g chia 2 lần.

    Bác sỹ Lê Thân – Bệnh viện Y học cổ truyền Quảng Nam

     

     

     

    Đặc sản mọi vùng miền Việt Nam có tại: 

    Siêu thị Đặc sản và quà tặng trực tuyến lớn nhất Việt Nam